BeeKrowd

Hợp đồng thỏa thuận ba bên

[vc_row css=”.vc_custom_1555292697593{padding-top: 60px !important;padding-bottom: 30px !important;}”][vc_column][vc_column_text]

Hợp đồng thỏa thuận ba bên
(giữa nhà đầu tư, công ty Bosgaurus và công ty BeeKrowd)

– Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được ban hành ngày 26/11/2014;

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014;

– Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 được ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005;

– Căn cứ Nghị Định số 52/2013/NĐ-CP được ban hành ngày 16 tháng 05 năm 2013;

– Căn cứ Nghị Quyết số 35/NQ-CP được ban hành ngày 16 tháng 5 năm 2016;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

 

Điều I. Định nghĩa

  • Nhà đầu tư – Tên gọi của cá nhân tham gia vào hợp đồng thoả thuận ba bên.
  • Công ty hoặc Công ty BeeKrowd, được sử dụng để gọi tắt cho Công ty Cổ phần BeeKrowd.
  • Trang chủ hay trang web BeeKrowd – Được sử dụng thay cho htttps://beekrowd.com
  • Khoản đầu tư – là khoản tiền mà người dùng chuyển trực tiếp đến tài khoản công ty khởi nghiệp để đầu tư. Nội dung cụ thể về giá trị khoản đầu tư được quy định rõ hợp đồng này.
  • Mã định danh (ID) là mã riêng biệt trong hệ thống của công ty để xác nhận thông tin của nhà đầu tư.
  • Mã lệnh là mã riêng biệt trong hệ thống của Công ty BeeKrowd để xác nhận thông tin đặt lệnh khoản đầu tư của người dùng.
  • Danh mục đầu tư là danh mục bao gồm các công ty startups được đưa lên trang chủ của Công ty BeeKrowd.

Điều II. Thông tin người tham gia hợp đồng thoả thuận 3 bên

Họ tên nhà đầu tư (Bên A): [name field]

Số CMND: [CMND field]

Ngày tháng năm sinh: [DOB field]

Mã số thuế: [MST field]

Số tài khoản: [Bank account number field]

Ngân hàng: [Bank field]

Chi nhánh: [Branch field]

Email: [Email field]

Số điện thoại: [Phone field]

 

Công ty startup (Bên B): CÔNG TY TNHH BOSGAURUS COFFEE

Giấy ĐKKD số: 0313387034 đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM.

MST: 0313387034

Đại diện: Ông Nguyễn Cảnh Hưng

Chức vụ: Giám đốc

Số CMND: 023451704

Email: 090.805.8777

Địa chỉ: 11 Tản Viên, P.2, Quận Tân Bình, TPHCM

Bên B là chủ tài khoản: Tại ngân hàng:

 

Công ty cung cấp dịch vụ (Bên C): CÔNG TY CỔ PHẦN BEEKROWD

Giấy ĐKKD số: 0315434177 cấp ngày 14-12-2018

MST: 0315434177

Đại diện: Phạm Mạnh Hà

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Email: ha.pham@beekrowd.com

Địa chỉ: 485/38, Phan Văn Trị, Phường 5, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều III. Nội dung thoả thuận

  1. Nhà đầu tư (Bên A) tham gia hợp đồng thoả thuận để xác định việc đồng ý góp vốn đầu tư vào công ty startup đang kêu gọi đầu tư.
  2. Công ty startup (Bên B) tham gia hợp đồng thoả thuận để xác định việc đồng ý khoản vốn góp của Bên A vào công ty của bên B nếu bên A thoả mãn những điều kiện được quy định rõ trong hợp đồng này và thoả mãn những quy định nằm trong “Điều khoản sử dụng dịch vụ” được đăng tải trên trang web của bên C khi bên A đăng ký tài khoản trên web này.
  3. Công ty Cổ phần BeeKrowd (Bên C) tham gia hợp đồng thoả thuận để xác định việc đồng ý cung cấp công nghệ và dịch vụ cần thiết để bên A và bên B có thể thực hiện mục tiêu của mình tại điểm a và b của Điều III một cách nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả.

Các bên đồng ý quy trình thực hiện như sau để đạt được mục tiêu của mỗi bên nêu tại Điểm a, b và c tại Điều III:

  1. Bên A mở tài khoản tại trang web của Bên C cung cấp; thực hiện đúng, đầy đủ những yêu cầu của trang chủ; đồng ý với “Điều khoản sử dụng dịch vụ” do bên C đưa ra trên trang web để bắt đầu thực hiện việc góp vốn đầu tư vào bên B.
  2. Bên A chủ động và tự quyết định lựa chọn hồ sơ của bên B trên trang web của bên C và sau đó nhập số tiền đầu tư mà Bên A mong muốn thể hiện nguyện vọng góp vốn với khoản đầu tư đó.
  3. Số tiền đầu tư này sẽ được chuyển đổi thành lượng cổ phần tương ứng dựa trên giá trị mỗi cổ phiếu được bên B nêu rõ trong hồ sơ gọi đầu tư của mình tại trang chủ của Bên C. Bên B có trách nhiệm phát hành thêm số cổ phiếu tương ứng với khoản đầu tư của bên A đã chuyển khoản để mua.   
  4. Bên A có trách nhiệm thực hiện việc chuyển khoản khoản đầu tư trực tiếp đến tài khoản bên B và thanh toán chi phí dịch vụ cho bên C.
  5. Sau thời gian dự án gọi vốn của bên B kết thúc và Bên A thoả mãn những điều kiện quy định trong hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm thực hiện những quy trình cần thiết để cập nhật Bên A vào danh sách cổ đông của Bên B tương ứng với lượng cổ phần mà bên A nắm giữ. Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết để bên B thực hiện việc này thuận lợi.

Điều IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (nhà đầu tư)

  1. Có trách nhiệm bảo đảm tính hợp pháp của vốn đầu tư và thực hiện chuyển tiền đến tài khoản của của bên B.
  2. Có trách nhiệm bảo đảm tính hợp pháp về tư cách đầu tư, bảo đảm tính hợp pháp để có thể góp vốn đầu tư vào công ty bên B.
  3. Sử dụng cộng nghệ và dịch vụ của Bên C làm nơi thực hiện đặt lệnh đầu tư và các hoạt động liên quan khác trên hệ thống của Bên C. Bên A công nhận các thao tác trên hệ thống của Bên C là thao tác hợp lệ, hợp pháp và có quyền hạn ngang với việc sử dụng giấy tờ. Bên A công nhận sử dụng và thực hiện các thao tác trên hệ thống thay cho chữ ký sống của người dùng.
  4. Bên A có trách nhiệm in ba (03) bản hợp đồng này với chữ ký của Bên A và gửi về địa chỉ của bên B đã được cung cấp. Nếu không thực hiện điều này thì mặc định là Bên A công nhận hợp đồng này có hiệu lực tức thì tại thời điểm khoản đầu tư đến tài khoản bên B và xem hợp đồng này có tính pháp lý và hiệu lực ngang với hợp đồng có chữ ký sống.
  5. Các quyền và nghĩa vụ khác của người dùng được xác định theo hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.
  6. Người dùng có quyền khiếu nại tới bên B và Bên C. Để giải quyết khiếu nại, các bên sẽ thực hiện các bước cần thiết để giải quyết khiếu nại của nhà đầu tư một cách hợp lý. Nếu khiếu nại của bên A vẫn chưa được giải quyết hợp lý, các bên có thể chỉ định một bên khác để đứng ra thực hiện việc giải quyết một cách hợp lý.
  7. Thông tin cung cấp bởi Bên A trên trang chủ và hệ thống bên C là thông tin chính xác của Bên A. Mọi thông tin sai sót sẽ ảnh hưởng đến quy trình đầu tư và Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về sai sót thông tin do mình cấp này.
  8. Bên A có trách nhiệm hỗ trợ và cung cấp đầy đủ những thông tin và giấy tờ cá nhân liên quan đến quan đến việc cập nhật danh sách cổ đông để bên B thực hiện quy trình này. Nếu bên A không thực hiện nghĩa vụ này, bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc chậm trễ và/hoặc không hợp tác với bên B.

Điều V. Quyền và nghĩa vụ của bên B (công ty startup)

  1. Có trách nhiệm bảo đảm tính hợp pháp của việc kêu gọi vốn đầu tư, các quy trình phát hành thêm cổ phần, cập nhật cổ đông mới vào danh sách cổ đông.
  2. Có trách nhiệm phải thực hiện những thủ tục để cập nhật Bên A vào danh sách cổ đông trên cơ sở Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ của mình là cung cấp và hỗ trợ thông tin, giấy tờ liên quan đến việc này.
  3. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, chính xác và minh bạch và đồng thời chịu trách nhiệm với toàn bộ thông tin cung cấp cho Bên C khi hồ sơ công ty được thể hiện trên trang chủ của Bên C.
  4. Có trách nhiệm cung cấp các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh… các tài liệu khác cho Bên A và Bên C. Những tài liệu này được quy định rõ trong nội dung “Các câu hỏi thường gặp” trên trang chủ của Bên C. Ngoài ra, Bên B phải cung cấp các tài liệu khác liên quan cho bên C trong trường hợp Bên C thấy các tài liệu đó cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho Bên A và Bên C.
  5. Có trách nhiệm thể hiện sự cam kết trước và sau khi kêu gọi đầu tư bằng cách tương tác, cập nhật thông tin kịp thời cho Bên A, trả lời các câu hỏi, thắc mắc của Bên A trong nội dung hỏi đáp “Q&A”, và các yêu cầu khác được đăng tải trên trang web của Bên C.
  6. Có quyền quyết định khung thời gian của hồ sơ kêu gọi đầu tư đăng tải trên trang web của Bên C và có thể quyết định kết thúc dự án sớm hơn yêu cầu, tuỳ vào tình hình cụ thể. Tuy nhiên, Bên B cần thông báo trước cho Bên C trước 2 ngày làm việc khi muốn đóng dự án của mình.
  7. Có quyền lựa chọn và ưu tiên những nhà đầu tư và những khoản đầu tư mà Bên B thấy có lợi và phù hợp hơn đối với công ty của mình. Việc này thường xảy ra khi có quá nhiều nhà đầu tư tham gia và khoản vốn góp vượt quá kỳ vọng của Bên B thì Bên B có quyền ưu tiên và lựa chọn lại.
  8. Có quyền không chấp nhận khoản đầu tư nào đó từ Bên A khi Bên B cho rằng nó không phù hợp mà không cần có lý do.

Ví dụ: Bên B nhận thấy có những khoản đầu tư bất thường, không phù hợp (ví dụ khoản đầu tư đó là từ lãnh đạo của một công ty là đối thủ chính mà bên B cảm thấy không thoả đáng…) thì bên B hoàn toàn có quyền quyết định không chấp nhận khoản đầu tư này.

  1. Có trách nhiệm chuyển trả cho Bên A giá trị khoản đầu tư mà Bên A muốn góp vốn tuy nhiên không được Bên B chấp thuận với bất kỳ lý do nào. Bên B phải chịu chi phí giao dịch khi chuyển trả khoản đầu tư này.

Điều VI. Quyền và nghĩa vụ của Bên C (Công ty BeeKrowd)

  1. Có trách nhiệm cung cấp công nghệ và dịch vụ cần thiết để hỗ trợ việc góp vốn của Bên A vào công ty của Bên B thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả.
  2. Có trách nhiệm truyền tải những thông tin chính xác như Bên B cung cấp, đảm bảo không thêm bớt, bổ sung hay sai lệch nội dung thông tin này.
  3. Có trách nhiệm đảm bảo độ bảo mật, chất lượng hệ thống và ổn định tài khoản cho nhà đầu tư.
  4. Có trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc trung lập, không nắm giữ, phân bổ hay thực hiện quyết định đầu tư liên quan đến khoản đầu tư. Bên C cam kết vốn đầu tư được chuyển thẳng đến tài khoản công ty Bên B.
  5. Thực hiện việc cập nhật cần thiết cho hệ thống để luôn cải thiện chất lượng dịch vụ tới nhà đầu tư.
  6. Có quyền đại diện cho Bên A thực hiện các nội dung liên quan đến quy trình đầu tư, quy trình cập nhật vào danh sách cổ đông nếu Bên C thấy việc đó là cần thiết để bảo đảm quyền lợi của Bên A.
  7. Có trách nhiệm định kỳ cập nhật kết quả hoạt động, cập nhật tình hình của công ty startup đến bên A theo hình thức mà bên C cho là phù hợp nhất trên cơ sở thông tin mà bên B cung cấp đầy đủ cho bên C.
  8. Rà soát, kiểm định và xác nhận thông tin của Bên A nhằm đảm bảo Bên A không sử dụng hệ thống của Bên C là một hình thức rửa tiền hoặc các hoạt động phi pháp. Nếu trong quá trình Bên A có những biểu hiện bất thường, bên C sẽ thực hiện những quyền hạn có thể đối với Bên A và thông báo tới cơ quan quản lý cần thiết về hoạt động bất thường của Bên A.
  9. Từ chối cung cấp dịch vụ với Bên A nếu Bên A vi phạm các điều khoản của Bên C đưa ra cho trang chủ của mình. Điều khoản của Bên C có thể tìm thấy thêm tại “Điều khoản sử dụng dịch vụ” tại trang chủ của Bên C.
  10. Bên C hoàn toàn không chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của nhà đầu tư, Bên C cũng không đưa ra bất kỳ khuyến nghị hay tư vấn đầu tư, thay vào đó mọi quyết định đầu tư hoàn toàn là quyết định của Bên A. Bên C giữ vững vai trò trung lập, không cầm nắm, giữ hay sử dụng khoản đầu tư mà Bên A chuyển đến Bên B.
  11. Có trách nhiệm chuyển trả phí dịch vụ mà Bên A đã thanh toán trong trường hợp bên B không chấp thuận khoản đầu tư của Bên A với bất kỳ lý do nào. Bên B phải chịu khoản chi phí giao dịch cho Bên C khi không chấp nhận khoản đầu tư này.
  12. Bên C chỉ thực hiện việc cung cấp công nghệ và dịch vụ để việc đầu tư của Bên A và Bên B diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả. Bên C không có trách nhiệm liên quan đến quy trình đăng ký và cập nhật Bên A vào danh sách cổ đông mà việc này là chỉ liên quan đến hai Bên A và B.

Điều VII. Một số thoả thuận khác về chi tiết quy trình đầu tư

  1. Tài khoản nhận vốn góp: Tài khoản mà Bên B nhận vốn góp từ Bên A sẽ là tài khoản do chính Bên B mở ra tại ngân hàng, Bên B là chủ tài khoản và tài khoản chỉ phục vụ mục đích duy nhất là nhận vốn góp từ các nhà đầu tư chuyển vào.
  2. Giá trị khoản đầu tư: Vốn góp vào Bên B do chính Bên A quyết định bằng cách nhập qua trang chủ của hệ thống của Bên C. Vốn đầu tư chỉ được xác nhận khi Bên A thực chuyển tới tài khoản ngân hàng của Bên B và giá trị của khoản đầu tư được xác định theo “Chính sách về phí dịch vụ và giá trị khoản đầu tư” trên trang web của Bên C.

Giá trị khoản đầu tư được xác định bởi số tiền nhà đầu tư gửi tới tài khoản của bên B, chứ không phải là số tiền nhập trên hệ thống và bằng công thức dưới:

Giá trị khoản đầu tư = Số tiền Bên A thực chuyển – Phí dịch vụ của Bên C.

Ví dụ: Nếu Bên A đặt lệnh đầu tư 1.000.000đ, hệ thống của Bên C sẽ yêu cầu nhà đầu tư chuyển khoản 1.030.000 (bao gồm 1 triệu tiền đầu tư và 3% phí dịch vụ của Bên C). Tuy nhiên, khi chuyển khoản Bên A chỉ thực chuyển 1.000.000đ thì số tiền góp sẽ được xác định còn lại chỉ là 970.000đ (1.000.000 – 30.000 phí dịch vụ của Bên C).

  1. Thời gian liên quan đến xác nhận giá trị khoản đầu tư và góp vốn thành công:
  • Giá trị khoản đầu tư bắt đầu được tính và cập nhật không chậm hơn 2 ngày làm việc vào hệ thống của Bên C kể từ khi khoản đầu tư đến tài khoản Bên B.
  • Bên B và Bên C đều sẽ có hình thức xác nhận như email, tin nhắn hay gọi điện…để thông báo về việc đã nhận được khoản đầu tư nói trên.
  • Việc góp vốn của Bên A chỉ được xem là thành công khi Bên B ký vào “Hợp đồng thoả thuận 3 bên” này.
  • Sau khi việc góp vốn thành công, Bên B có trách nhiệm đăng ký và cập nhật Bên A vào danh sách cổ đông.
  • Pháp lý liên quan đến khoản đầu tư
  • Trong thời gian dự án kêu gọi đầu tư chưa kết thúc:

Bên A chỉ nhận được nội dung hợp đồng thoả thuận ba bên bằng điện tử có chữ ký bên C mà chưa có chữ ký của Bên B. Lý do là Bên B cần phải thực hiện những quy trình phía sau trước khi chấp thuận khoản đầu tư này.  

Ngoài ra, Bên A sẽ nhận được email thông báo, tin nhắn…của Bên B và Bên C xác nhận việc đã nhận được khoản đầu tư, đồng thời cập nhật thông tin trong tài khoản cá nhân trên hệ thống bên C.

  • Sau thời gian dự án kêu gọi đầu tư kết thúc 3 ngày làm việc:

Nếu Bên B chấp thuận hợp đồng này, Bên A sẽ nhận được “Hợp đồng thoả thuận 3 bên” có đầy đủ chữ ký của Bên B và Bên C xác nhận việc góp vốn thành công. Bên B có trách nhiệm thực hiện tiếp các quy trình để cập nhật bên A vào danh sách cổ đông của bên B.

Nếu Bên B không chấp thuận hợp đồng, Bên B và Bên C tương ứng có trách nhiệm hoàn trả khoản đầu tư và khoản phí dịch vụ đã thu từ Bên A. Bên B chịu trách nhiệm thanh toán chi phí cho giao dịch hoàn trả này.

  1. e) Phí dịch vụ
  • Bên C sẽ tính phí đối với dịch vụ cung cấp cho Bên A dựa trên giá trị mỗi khoản đầu tư. Mức phí dịch vụ của Bên C đối với Bên A cố định ở 3% của giá trị khoản đầu tư.
  • Bên C cũng sẽ tính phí đối với việc Bên B đã sử dụng dịch vụ của Bên C. Mức phí này dao động tuỳ vào mỗi dự án cụ thể và được thống nhất bằng một hợp đồng khác được ký kết trước “Hợp đồng thoả thuận 3 bên” này giữa Bên B và Bên C.
  1. Nghĩa vụ thuế:

Mỗi bên tham gia có trách nhiệm tự thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan đối với phần thu nhập của chính mình theo đúng quy định của pháp luật.

Điều VIII. Điều khoản về tính hiệu lực và vi phạm

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày Bên B ký vào hợp đồng, chấp thuận khoản đầu tư của Bên A. Bên A và Bên C mặc định là chấp thuận các điều khoản và ký vào hợp đồng này ngay khi khoản đầu tư đến tài khoản của bên B. Hợp đồng sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên B hoàn thành những thủ tục cần thiết để đăng ký và hoàn tất cập nhật Bên A vào danh sách cổ đông.
  2. Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến hợp đồng này sẽ được thực hiện bởi bên C và phải được chấp thuận bởi cả 3 bên. Bên C sẽ có trách nhiệm thông báo với bên A và bên B về sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung hợp đồng trước khi các bên tiến hành ký chấp thuận lại những thay đổi.
  3. Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được các bên giải quyết bằng thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp không thể giải quyết, tranh chấp sẽ được giải quyết bởi cơ quan có chức năng thẩm quyền.
  4. Trong trường hợp vi phạm hợp đồng bởi một bên nào đó, hai bên còn lại sẽ có trách nhiệm phối hợp với nhau để buộc bên vi phạm thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình
  5. Trong trường hợp bên A và/hoặc bên B vi phạm hợp đồng, Bên C có quyền chấm dứt cung cấp dịch vụ tới hai bên này mà không phải báo trước.
  6. Bản hợp đồng này đi kèm và gắn liền với 4 tài liệu liên quan là “Điều khoản sử dụng dịch vụ”, “Chính sách bảo mật thông tin”, “Chính sách về phí dịch vụ, giá trị đầu tư”, “Cảnh báo rủi ro đầu tư” có thể được tìm thấy tại mục dưới cùng (footer) trên trang chủ của Bên C nhằm đảm bảo Bên A và bên B hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và miễn trừ của từng bên.
Bên A

Đã ký

Bên B Bên C

Đã ký

[/vc_column_text][/vc_column][/vc_row]